Khảo sát, miêu tả một số hiện tượng văn hoá dân gian đặc trưng của làng Cảnh Dương. Phân tích, so sánh, tìm ra những nét chung và riêng trong từng hiện tượng văn hoá đồng thời có sự nhận xét, đánh giá những hiện tượng văn hoá đó theo sự diễn trình lịch sử. (...)
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53130
Thứ Ba, 6 tháng 2, 2018
Thứ Năm, 1 tháng 2, 2018
Nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Thỏa ước và Nghị định thư Madrid
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về đăng ký quốc tế nhãn hiệu như khái niệm đăng ký nhãn hiệu, đăng ký quốc tế; đặc điểm điều chỉnh pháp lý về hệ thống đăng ký quốc tế nhãn hiệu (điều ước quốc tế, pháp luật quốc gia, mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia); hiệu quả của việc sử dụng hệ thống Madrid; các yếu tố bảo đảm và tiêu chí đánh giá việc sử dụng hiệu quả hệ thống Madrid; và xu hướng phát triển của hệ thống Madrid; - khái quát xu hướng gia nhập hệ thống; nghiên cứu và đánh giá thực tiễn sử dụng hệ thống tại một số thành viên của hệ thống như Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam; làm rõ các rào cản đối với việc sử dụng hiệu quả hệ thống Madrid. - phân tích nhu cầu nâng cao hiệu quả hệ thống Madrid nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng và đáp ứng yêu cầu hội nhập và thực thi cam kết trong các điều ước quốc tế; - đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện và kiện toàn hệ thống, cụ thể là: các khuyến nghị hoàn thiện pháp luật quốc gia, pháp luật quốc tế; các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan thực thi như văn phòng quốc tế, cơ quan đăng ký quốc gia; các cơ quan thực thi khác; các giải pháp khuyến khích nâng cao hiệu quả sử dụng từ phía người nộp đơn/chủ sở hữu và luật sư/đại diện chủ thể quyền và các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
Thứ Hai, 22 tháng 1, 2018
Một số kỹ thuật giấu tin trong âm thanh số: Luận án TS. Máy tính: 604801
Đề xuất sử dụng mã Hamming trong quá trình giấu tin để tránh nhận tin sai nếu tệp mang tin bị tấn công; đề xuất cách chọn mẫu dữ liệu, vị trí bit điều chỉnh trên mỗi mẫu, cách điều chỉnh bit trên mỗimẫu để nâng cao độ mật của kỹ thuật giấu và giảm sự sai khácgiữamẫugốc và mẫu mang tin. - Áp dụng hai phương pháp giấu tin trong dữ liệu media cho trường hợp cụ thể làâm thanh sốđể giấu tin, bằng cách điều chỉnh hai bit trong 25 mẫu để giấu 4 bit và điều chỉnh 1 bit trong khối 256 mẫu để giấu 8 bit. - Cải tiến kỹ thuật giấu tin dùngphương pháp điều chỉnh tiếng vọng và đề xuất hai kỹ thuật giấu tin trên miền tần số, sử dụng biến đổi Fourier và biến đổi wavelet
Thứ Ba, 16 tháng 1, 2018
Ficus squamosa Roxb. (Họ Dâu tằm - Moraceae) được ghi nhận mới cho hệ thực vật Việt Nam
Sau khi nghiên cứu các mẫu tiêu bản thuộc chi Ficus và các mẫu tiêu bản thu ngoài thực địa, chúng tôi phát hiện được loài: Ficus squamosa, một loài ghi nhận mới cho hệ thực vật Việt Nam. Bài báo sẽ giới thiệu mô tả loài, các đặc điểm sinh học sinh thái, phân bố, mẫu nghiên cứu,....
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60785
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60785
Thứ Hai, 8 tháng 1, 2018
Hệ thống chính trị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1954)
Luận án đã nêu rõ bối cảnh lịch sử của việc hình thành và xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kỳ 1945-1954. Bối cảnh lịch sử này không chỉ gói gọn trong thời kỳ lịch sử của luận án (từ 1945-1954) mà nó được đánh dấu từ 1930 với sự ra đời của Đảng cộng sản mở đầu cho sự ra đời của các thành tố khác trong hệ thống chính trị và được tiếp tục hoàn thiện sau Cách mạng tháng Tám. - Luận án đã chỉ rõ cơ cấu của hệ thống chính trị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kỳ 1945-1954 bao gồm Đảng, Nhà nước và Mặt trận. Tuy nhiên tùy vào hoàn cảnh lịch sử khác nhau mà các thành tố này có những sự biến đổi về cả cơ cấu và tổ chức dẫn đến những tác động nhất định đối với hệ thống chính trị nói chung - Luận án trình bày quá trình và hoàn thiện và vận hành của các yếu tố trong hệ thống chính trị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kỳ 1945-1954. Sự hoàn thiện và vận hành của từng yếu tố trong hệ thống không chỉ có vai trò đối với sự hoàn thiện và vận hành của các yếu tố khác mà nó còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoàn thiện của cả hệ thống chính trị. - Luận án chỉ rõ hoạt động tổng thể của cả hệ thống chính trị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kỳ 1945-1954 và tác động của hoạt động này đối với thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp. - Luận án đã khái quát những đặc trưng cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; xác định những nhân tố quan trọng, quyết định sự hoàn thiện và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị này, từ đó rút ra những bài học cho sự hoàn thiện, phát triển hệ thống chính trị trong giai đoạn hiện nay.
Thứ Ba, 5 tháng 12, 2017
Các yếu tố tinh thần trong quyền lực của quốc gia
Quyền lực quốc gia là sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành. Do sự phát triển của quan hệ quốc tế cả về lý luận lẫn thực tiễn, quyền lực đã được bổ sung thêm các yếu tố tinh thần. Đó là những yếu tố phi vật chất, vô hình nhưng có thể làm tăng giảm sức mạnh của quốc gia. Các yếu tố đó là sự đoàn kết dân tộc, tư tưởng, uy tín, văn hoá, khả năng lãnh đạo, công luận... Bài viết tìm hiểu các yếu tố tinh thần đó trên nhiều khía cạnh như khái niệm, nội dung, đặc điểm, tác động đối với quyền lực và vai trò trong quan hệ quốc tế,… Từ đó, bài viết xác định rằng các yếu tố tinh thần là thành tố cần thiết và quan trọng chứ không phải chỉ là nguồn bổ sung cho quyền lực quốc gia.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/11126/4986
http://repository.vnu.edu.vn/handle/11126/4986
Thứ Tư, 29 tháng 11, 2017
Hiện tượng tôn giáo mới " ở một số tỉnh đồng bằng Bắc bộ hiện nay : Luận án TS. Triết học: 62 22 03 02
- Luận án phân tích một cách có hệ thống về hiện tượng tôn giáo mới trên thế giới và Việt Nam hiện nay; “hiện tượng tôn giáo mới” ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ hiện nay qua khảo sát một số tỉnh thành như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định với ba nhóm tiêu biểu: Nhóm thờ cúng Hồ Chí Minh, Long Hoa Di Lặc, Thanh Hải Vô Thượng Sư.
Phân tích tác động của “hiện tượng tôn giáo mới” đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa, đạo đức của người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay; cơ sở dự báo và đưa ra xu hướng vận động, đề xuất một số khuyến nghị đối với “hiện tượng tôn giáo mới” ở vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay.
Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây Chua me đất hoa vàng (Oxalis corniculata L.)
Nghiên cứu được các đặc điểm thực vật và xác định được tên khoa học của mẫu cây Chua me đất hoa vàng; Định tính được các nhóm chất có trong cây Chua me đất hoa vàng; Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc một số chất từ cây Chua me đất hoa vàng.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/55107
Thứ Hai, 27 tháng 11, 2017
Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội : Luận án TS. Giáo dục học: 62 14 05 01
Đã phát triển khái niệm nghề xã hội và nghề đào tạo; Đào tạo nghề; Nhu cầu xã hội về đào tạo; Đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, đã hệ thống hóa được khung lý luận về quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội (...)
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/49974
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/49974
Thứ Ba, 21 tháng 11, 2017
Định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình: Luận án TS. Tâm lý học
Trên cơ sở tổng quan các công trình khoa học trong nước và trên thế giới, luận án đã xây dựng hệ thống khái niệm công cụ như: Định hướng; Giá trị; Giáo dục giá trị; Định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình. Luận án đã chỉ ra cha mẹ hướng tới nhiều nhất là mục tiêu con trở thành người truyền thống, tuân thủ và an toàn, và ít hướng tới nhất là mẫu người quyền lực, quyền uy và thành đạt. Khảo sát bảng trắc nghiệm giá trị của Schwartz về 19 nhóm giá trị đại diện, kết quả cho thấy, các giá trị mà cha mẹ lựa chọn nhiều nhất để giáo dục con là an toàn cá nhân, công bằng, bình đẳng; quan tâm chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên. Trong khi đó, các giá trị mà cha mẹ ít lựa chọn nhất là kích thích, quyền lực chi phối con người, và quyền lực kiểm soát vật chất. Bên cạnh đó, để con có được các giá trị như mục tiêu như đã đề ra, cha mẹ lựa chọn nhiều nhất là phương pháp làm gương, nêu gương, khen thưởng, phân tích giải thích và tổ chức hoạt động trải nghiệm; phương pháp giáo dục mà cha mẹ ít lựa chọn nhất để giáo dục con là trừng phạt. Kết quả cũng chỉ ra rằng, định hướng giá trị của cha mẹ là yếu có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình.
Chủ Nhật, 19 tháng 11, 2017
Thử phân tích quan chế Đại Việt thời Lý thông qua tài liệu văn khắc
Để khắc phục sự nghèo nàn tài liệu của giai đoạn Lý-Trần, tác giả đã và đang cố gắng khai thác tài liệu văn khắc. Trong bài này tác giả sẽ tập trung khai thác và phân tích các thông tin văn khắc về quan chế thời Lý, nhất là các thông tin về quan hiệu và tước vị của những viên quan hầu cận hoàng đế. Nghiên cứu này sẽ góp phần làm sáng tỏ quốc gia Đại Việt trong giai đoạn đầu phát triển, đã dân tộc hóa - bản địa hóa mô hình nhà nước Trung Hoa thời Đường - Tống như thế nào. Theo nhận xét sơ bộ của tác giả, quan tước của các viên quan hầu cận thời Lý như Lý Thường Kiệt, Lưu Khánh Đàm, Đỗ Anh Vũ, v.v... về cơ bản theo mô hình Trung Quốc thời Đường - Tống sơ. Ngoài hai yếu tố cơ bản nhất là tản quan (biểu thị quan giai), chức sự quan (biểu thị chức vụ), còn có các yếu tố phụ như huân quan, kiểm hiệu quan, kiêm quan, trấn quan, hiệu công thần, hiệu tướng quan, tước vị, thực ấp và thực phong, v.v... cũng được ghi chép trong tài liệu văn khắc. Uy quyền của các nhân vật trên chủ yếu dựa vào chức sự quan của họ có thể điều khiển Tỉnh Nhập nội nội thị (tổ chức nội quan) và bộ đội Điện tiền (bộ đội hầu cận). Các thủ lĩnh địa phương lấy công chúa cũng được bán cho quan tước tương tự trừ chức sự quan. Có một điều lý thú là không thấy ảnh hưởng nào của quan chế Nguyên Phong được Tống Thần Tông thi hành sau năm 1080. Có lẽ điều này không chỉ thể hiện ý chí chống Tống sau chiến dịch năm 1075-1076, nhưng lại biểu hiện xu hướng lâu dài của nước Đại Việt trong giai đoạn đó vừa giữ gìn các di sản Trung Hoa bị mất ở phương Bắc vừa phát huy bản sắc dân tộc nhằm mục đích dựng nước và giữ nước.
Thứ Sáu, 17 tháng 11, 2017
Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế, năng lực cho phụ nữ
Thời gian qua, Việt Nam đã đạt được những tiến bộ lớn về các mục tiêu bình đẳng giới, đặc biệt rất thành công trong việc nâng cao tỷ lệ trẻ em gái học tiểu học và trung học cơ sở.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/25155
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/25155
Thứ Tư, 15 tháng 11, 2017
Quốc tế học ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức
Mục đích chính của bài viết này là làm rõ những cơ hội và thách thức của ngành Quốc tế học ở Việt Nam, trong bối cảnh Việt Nam xác định một trong những mục tiêu chiến lược của đất nước là chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Bài viết được chia làm 4 phần, trong đó phần 1 trình bày tầm quan trọng của Nghiên cứu quốc tế/khu vực và một số khái niệm cơ bản; phần 2 phân tích tình hình nghiên cứu và đào tạo quốc tế trên thế giới; phần 3 trình bày tình hình đào tạo Quốc tế học ở trong nước. Trong phần 4 – phần kết luận, chúng tôi khẳng định quốc tế học là ngành học vô cùng quan trọng trong hệ thống đào tạo đại họcvà nghiên cứu của một quốc gia, nhất là Việt Nam, đồng thời chỉ ra những cơ hội và thách thức trong sự phát triển của ngành này ở Việt Nam.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/58667
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/58667
Thứ Ba, 14 tháng 11, 2017
Phòng, chống phân biệt đối xử với người sống chung với HIV ở Việt Nam hiện nay
Luận văn đã đem đến cái nhìn tổng quát về HIV/AIDS, đã phân tích, làm rõ sự phân biệt đối xử với người sống chung với HIV và quyền của nhóm người thiểu số này cũng như quyền con người nói chung; các quy định của luật quốc tế, pháp luật quốc gia về phòng, chống phân biệt đối xử, đảm bảo quyền của người sống chung với HIV. - Luận văn đã đánh giá khách quan tình hình HIV cũng như thực trạng của việc phân biệt đối xử của cộng đồng, xã hội đối với người sống chung với HIV và vấn đề đảm bảo quyền của nhóm người này ở Việt Nam trong quá trình nhận thức, xây dựng pháp luật, thực thi pháp luật và bảo vệ pháp luật về quyền của người sống chung với HIV. - Luận văn đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại để từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế đó nhằm thực hiện tốt công tác phòng, chống phân biệt đối xử với người sống chung với HIV và đảm bảo quyền của cộng đồng này. - Luận văn đã đề cập những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng chống phân biệt đối xử với người sống chung với HIV, và việc đảm bảo quyền của người sống chung với HIV. Trong đó việc thay đổi truyền thông, nhận thức của các chủ thể có tầm quan trọng cao.'
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59474
Chủ Nhật, 12 tháng 11, 2017
Ngăn chặn hành vi phá thai vì lí do giới tính bằng pháp luật hình sự ở Việt Nam trên cơ sở tiếp thu quy định pháp luật hình sự Cộng hòa Liên bang Đức
Phá thai vì lí do giới tính là một hành vi tàn ác, vô nhân đạo, diễn ra phổ biến ở Việt Nam và để lại nhiều hậu quả nguy hại cho xã hội. Tuy nhiên, việc ngăn cấm bằng cách quy định là tội phạm và trừng phạt đối với hành vi này lại vấp phải nhiều rào cản như: khó chứng minh hành vi phạm tội trên thực tế, mâu thuẫn với việc đảm bảo quyền tự do riêng tư của phụ nữ. Để giải quyết đồng bộ những vấn đề trên, bài viết tham khảo quy định có liên quan trong Bộ luật hình sự của Cộng hòa liên bang Đức trong việc đề xuất giải pháp ngăn chặn hành vi phá thai vì lý do giới tính bằng pháp luật hình sự ở Việt Nam.
Thứ Năm, 9 tháng 11, 2017
Mô hình hóa biến động thị trường chứng khoán: Thực nghiệm từ Việt Nam
Nghiên cứu mô hình hóa biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian là giá đóng cửa hàng ngày của chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2005 - 2016. Các phân tích được thực hiện bằng mô hình GARCH cân xứng và bất cân xứng. Theo tiêu chí AIC và SIC, nghiên cứu chứng minh rằng GARCH (1,1) và EGARCH (1,1) được đánh giá là mô hình thích hợp nhất để đo lường các dao động đối xứng và bất đối xứng của VN-Index. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho sự tồn tại của các hiệu ứng bất cân xứng (đòn bẩy) bởi các tham số của mô hình EGARCH (1,1) cho thấy các cú sốc tiêu cực có ảnh hưởng đáng kể đến phương sai có điều kiện (biến động), tuy nhiên ở mô hình TGARCH (1,1) thì kết quả không như kỳ vọng. Nghiên cứu cũng cung cấp cho nhà đầu tư một công cụ để dự báo tỷ suất lợi tức của thị trường chứng khoán. Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ giúp nhà đầu tư nhận định được mức lợi nhuận và sự biến động của thị trường để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn trong việc nắm giữ các chứng khoán.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59562
Thứ Tư, 8 tháng 11, 2017
Dao động tự do và dao động mùa của mực nước biển Đông : Luận án PTS. Hải dương học
Luận văn đi sâu nghiên cứu những quy luật dao động tự do và dao động mùa của mực nước biển Đông để hoàn thành các phương pháp khảo sát, tính toán và dự baó.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/38531
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/38531
Thứ Hai, 6 tháng 11, 2017
Chính sách đảm bảo an ninh lương thực của Việt Nam : Luận văn ThS. Kinh tế học
- Hệ thống hóa lý luận về an ninh lương thực và chính sách đảm bảo an ninh lương thực - Chỉ ra thực trạng chính sách đảm bảo ANLT của Việt Nam hiện nay về mặt thành tựu, hạn chế và tổ chức thực hiện chính sách - Đánh giá chính sách đảm bảo ANLT của Việt Nam dựa trên các tiêu chí phân tích một chính sách kinh tế - xã hội. - Chỉ ra những nhân tố mới ảnh hưởng tới chính sách đảm bảo ANLT quốc gia giai đoạn 2017 – 2025, tầm nhìn 2035 và đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách trong thời gian tới.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59724
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59724
Thứ Ba, 24 tháng 10, 2017
Một số vấn đề về tăng trưởng xanh ở Việt Nam
Bài viết đề cập đến một vấn đề đang “nóng” trong các thảo luận về phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay: Vấn đề tăng trưởng xanh. Thông qua việc so sánh với thực trạng tăng trưởng xanh của khu vực Châu á – Thái Bình dương, bài viết trình bày những thực trạng về tăng trưởng xanh ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/55550
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/55550
Chủ Nhật, 22 tháng 10, 2017
ĐỀ ÁN NGOẠI NGỮ QUỐC GIA 2020 CÓ THỂ HỌC ĐƯỢC GÌ TỪ KINH NGHIỆM CHÂU Á?
Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 đến nay đã bước sang năm thứ 6 (2011-2017) và trong quãng thời gian đó Đề án đã gây ra nhiều tranh luận và nghi ngờ về tính khả thi đối với các mục tiêu do Đề án đề ra trong cả giới chuyên môn trong và ngoài nước cũng như dư luận xã hội. Với mục đích giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo có những điều chỉnh kịp thời trong thời gian còn lại của Đề án, bài viết này phân tích kinh nghiệm thực hiện đổi mới dạy, học, và đánh giá năng lực tiếng Anh của một số nước châu Á trong những năm gần đây. Trên cơ sở kết quả của sự phân tích đó, bài viết đưa ra những khuyến nghị cho việc triển khai Đề án Ngoại ngữ Quốc gia của Việt Nam trong những năm còn lại.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



